image banner
Hoàn thiện cơ chế thu phí, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường
Lượt xem: 6

Ngày 19/11/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 110/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2026, đồng thời thay thế Thông tư số 01/2021/TT-BTC, đánh dấu một bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống chính sách tài chính đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường.

Việc ban hành Thông tư số 110/2025/TT-BTC được thực hiện trên cơ sở bám sát các quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, cùng các nghị định mới của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường và quản lý thu, nộp phí. Đây là giải pháp cần thiết nhằm đồng bộ hóa pháp luật, tăng cường kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư quy định cụ thể mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp và điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp phí.

Người nộp phí là doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép. Tổ chức thu phí là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép theo quy định pháp luật.

2. Mức thu phí theo quy định mới

Theo Thông tư, mức thu phí được quy định cụ thể, rõ ràng và minh bạch:

Đối với kinh doanh dịch vụ karaoke, mức thu phí thẩm định là 1.000.000 đồng/phòng, tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Đối với kinh doanh dịch vụ vũ trường, mức thu phí là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép: thay đổi chủ sở hữu thu 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định; tăng thêm phòng karaoke thu 1.000.000 đồng/phòng và tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Việc quy định rõ ràng từng mức thu theo từng trường hợp giúp tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động tính toán chi phí, đồng thời bảo đảm công bằng, minh bạch trong thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Hình thức nộp phí và quản lý nguồn thu

Người nộp phí thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc vào tài khoản phí thu ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.

Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Thông tư; công khai mức thu phí tại nơi tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định; kịp thời phản ánh vướng mắc để được hướng dẫn.

Thông tư 110/2025/TT-BTC góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh karaoke, vũ trường; bảo đảm nguồn thu hợp pháp cho ngân sách nhà nước; thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính và tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt; tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/01/2026. Đối với hồ sơ phát sinh trước ngày 01/01/2026, tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 01/2021/TT-BTC. Đối với hồ sơ phát sinh từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026, mức thu áp dụng theo quy định cũ nhưng việc quản lý, sử dụng thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.

Phòng XD&KTVBQPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1