image banner
Thái Nguyên đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng tầm giá trị ngành chè giai đoạn 2026 - 2030
Lượt xem: 0

Chè không chỉ là một ngành hàng nông nghiệp chủ lực mà còn gắn với thương hiệu, văn hóa và hình ảnh của Thái Nguyên. Trong bối cảnh sản xuất, kinh doanh và thị trường ngày càng dựa nhiều hơn vào dữ liệu và công nghệ, chuyển đổi số đang mở ra hướng đi mới cho ngành chè, từ quản lý vùng trồng, sản xuất, chế biến đến truy xuất nguồn gốc, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.

Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 03/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển ngành chè Thái Nguyên giai đoạn 2025 - 2030, UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Kế hoạch chuyển đổi số ngành chè Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030, với mục tiêu tạo bước chuyển mạnh trong quản lý, sản xuất, chế biến, tiêu thụ và phát triển thương hiệu chè Thái Nguyên.

Lấy dữ liệu làm nền tảng cho chuyển đổi số ngành chè

Một trong những định hướng xuyên suốt của Kế hoạch là xây dựng hệ sinh thái số ngành chè trên cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, kết nối và khai thác hiệu quả. Tỉnh hướng tới chuyển từ phương thức sản xuất truyền thống, phân tán và quản lý thủ công sang quản trị theo chuỗi giá trị, dựa trên dữ liệu số, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, thương hiệu số và thị trường số.

Đến năm 2030, tỉnh đặt mục tiêu 100% xã, phường có diện tích chè được thiết lập đầu mối cập nhật dữ liệu; tối thiểu 70% diện tích chè toàn tỉnh có hồ sơ số và dữ liệu bản đồ GIS; 100% hồ sơ mã số vùng trồng chè được quản lý, cập nhật, giám sát trên môi trường số. Đây sẽ là cơ sở để hình thành bức tranh dữ liệu tương đối đầy đủ về vùng chè, chủ thể sản xuất, mã số vùng trồng và các thông tin liên quan phục vụ quản lý và phát triển ngành.

Theo Kế hoạch, tỉnh sẽ xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu GIS ngành chè tỉnh Thái Nguyên thống nhất, dùng chung, có phân quyền và chuẩn hóa theo mã định danh. Cơ sở dữ liệu này sẽ phục vụ quản lý vùng trồng, mã số vùng trồng, chủ thể sản xuất - kinh doanh, cơ sở chế biến, sản phẩm, tiêu chuẩn - chứng nhận, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, cảnh báo rủi ro và điều hành ngành chè.

Cùng với đó là bản đồ số GIS đa lớp, ưu tiên các vùng chè trọng điểm, chè đặc sản, vùng chỉ dẫn địa lý, vùng sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ và vùng được cấp mã số vùng trồng. Dữ liệu được định hướng kết nối, chia sẻ với Trung tâm Dữ liệu tỉnh, Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh và các nền tảng số dùng chung theo quy định.

Truy xuất nguồn gốc, nhận diện số để nâng cao giá trị sản phẩm

Một nội dung nổi bật khác là phát triển truy xuất nguồn gốc, nhận diện số, hộ chiếu số sản phẩm và chống giả. Theo đó, thông tin sẽ được liên kết xuyên suốt từ vùng trồng, mã số vùng trồng, nhật ký canh tác, lô nguyên liệu, mẻ sản xuất, đóng gói, tiêu chuẩn - chứng nhận, sở hữu trí tuệ, OCOP đến phân phối và điểm bán.

Tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2030 có tối thiểu 80% sản phẩm sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm OCOP có hồ sơ số, truy xuất nguồn gốc, nhận diện số và hộ chiếu số sản phẩm.

Hộ chiếu số sản phẩm chè Thái Nguyên sẽ tích hợp những thông tin cơ bản về sản phẩm, chủ thể, vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn, chất lượng, chứng nhận, sở hữu trí tuệ, câu chuyện sản phẩm và kênh mua hàng chính thống. Cùng với đó, hệ thống nhận diện số và chống giả được triển khai theo nhiều lớp, kết hợp thông tin phục vụ người tiêu dùng với lớp xác thực nghiệp vụ phục vụ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan quản lý.

Từng bước hình thành những vùng chè thông minh

Chuyển đổi số cũng được đưa trực tiếp vào khâu sản xuất. Doanh nghiệp, hợp tác xã có vùng nguyên liệu chè được thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong quản lý diện tích, chủ thể liên kết, nhật ký canh tác, vật tư đầu vào, chăm sóc, thu hái, sản lượng, chất lượng và tiêu chuẩn canh tác.

Kế hoạch đặt mục tiêu xây dựng tối thiểu 05 mô hình vùng chè thông minh tại các khu vực chè trọng điểm, chè đặc sản, vùng chỉ dẫn địa lý, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ, vùng nguyên liệu của sản phẩm OCOP hoặc các chuỗi liên kết tiêu biểu. Tùy điều kiện thực tế, các mô hình có thể từng bước ứng dụng GIS, IoT, cảm biến, trạm thời tiết, AI, Big Data, ảnh viễn thám và Drone/UAV để giám sát sinh trưởng, cảnh báo sâu bệnh, rủi ro thời tiết, dự báo sản lượng và hỗ trợ ra quyết định.

Điểm đáng chú ý là việc triển khai được định hướng theo phương châm “thí điểm có trọng tâm, đánh giá bằng dữ liệu, nhân rộng có điều kiện”, bảo đảm phù hợp với địa hình, quy mô vùng chè và năng lực vận hành của địa phương, hợp tác xã, doanh nghiệp.

Đưa công nghệ vào chế biến và quản trị sản xuất - kinh doanh

Trong lĩnh vực chế biến, tỉnh đặt mục tiêu xây dựng tối thiểu 10 mô hình cơ sở chế biến chè thông minh, ưu tiên các hợp tác xã, doanh nghiệp có sản phẩm OCOP, sản phẩm sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, sản phẩm chủ lực hoặc định hướng xuất khẩu.

Các cơ sở đủ điều kiện sẽ từng bước triển khai hồ sơ mẻ điện tử, quản lý dữ liệu về lô nguyên liệu, công đoạn chế biến, thông số kỹ thuật, kiểm soát chất lượng, đóng gói, kho thành phẩm và phân phối. Các hợp tác xã, doanh nghiệp chè có sản phẩm OCOP được hỗ trợ áp dụng phần mềm quản trị sản xuất - kinh doanh phù hợp, trong đó có các chức năng quản lý vật tư, kho, lô/mẻ sản xuất, đơn hàng, khách hàng, giá thành, chất lượng và chứng nhận.

Mục tiêu đến năm 2030 là tối thiểu 80% hợp tác xã, doanh nghiệp chè có sản phẩm OCOP áp dụng phần mềm quản trị sản xuất - kinh doanh phù hợp.

Mở rộng thị trường bằng thương mại điện tử và dữ liệu số

Nếu dữ liệu tạo nền tảng cho quản lý và sản xuất thì thương mại điện tử được xác định là một hướng quan trọng để đưa sản phẩm chè đến gần hơn với người tiêu dùng và các thị trường mới.

Kế hoạch đề ra việc xây dựng Cổng thương mại số/không gian số ngành chè Thái Nguyên làm điểm truy cập chính thống để giới thiệu, quảng bá, xác thực, kết nối cung - cầu và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời triển khai chương trình “Gian hàng chính thống Chè Thái Nguyên” trên các sàn thương mại điện tử, nền tảng mạng xã hội, website và các nền tảng số phù hợp.

Đến năm 2030, tỉnh đặt mục tiêu 100% sản phẩm trà và sản phẩm từ chè được giới thiệu, quảng bá, chào bán trên các nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số phù hợp; 100% sản phẩm chè OCOP có hồ sơ sản phẩm số chuẩn hóa, gian hàng hoặc điểm bán số chính thống, kết nối truy xuất nguồn gốc và nội dung truyền thông đồng bộ.

Cùng với bán hàng trực tuyến, Kế hoạch còn định hướng phát triển live-commerce, social-commerce, e-catalog B2B, xúc tiến thương mại số và từng bước xây dựng dữ liệu thị trường ngành chè. Việc ứng dụng Big Data, AI và phân tích dữ liệu được định hướng phục vụ nhận diện xu hướng tiêu dùng, phân khúc khách hàng, dự báo nhu cầu và đánh giá hiệu quả các kênh bán hàng.

Điều hành ngành chè dựa trên dữ liệu

Một hệ thống quản lý tổng hợp ngành chè cũng được định hướng xây dựng theo hướng thống nhất, dùng chung và liên thông. Hệ thống sẽ hỗ trợ cập nhật, kiểm duyệt, khai thác dữ liệu, thống kê, phân tích và cảnh báo rủi ro, đồng thời kết nối dashboard/IOC ngành chè với IOC tỉnh.

Các chỉ tiêu điều hành được chuẩn hóa theo nguyên tắc “một chỉ tiêu - một định nghĩa - một nguồn dữ liệu chính - một đơn vị chịu trách nhiệm - một tần suất cập nhật”, từng bước tự động hóa hoặc bán tự động hóa công tác báo cáo, hạn chế tình trạng tổng hợp thủ công và số liệu không thống nhất.

Đến năm 2030, 100% dữ liệu, chỉ tiêu chủ yếu phục vụ báo cáo, theo dõi, chỉ đạo, điều hành ngành chè được số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ với Trung tâm Dữ liệu tỉnh, IOC tỉnh và các nền tảng số dùng chung theo quy định.

Đầu tư cho con người và văn hóa dữ liệu

Chuyển đổi số ngành chè không chỉ là câu chuyện về công nghệ mà còn phụ thuộc vào khả năng sử dụng và khai thác công nghệ của cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.

Tỉnh sẽ tổ chức đào tạo, tập huấn theo từng nhóm đối tượng, tập trung vào khai thác dữ liệu, sử dụng nền tảng số, nhật ký số, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, quản trị sản xuất - kinh doanh, kiểm soát chất lượng và bảo vệ thương hiệu. Đồng thời hình thành mạng lưới hạt nhân số ngành chè tại các vùng chè trọng điểm để hỗ trợ người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.

Mục tiêu đến năm 2030 là tối thiểu 90% cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến ngành chè ở cấp tỉnh, cấp xã được tập huấn kỹ năng số; tối thiểu 90% hợp tác xã, doanh nghiệp chè và tối thiểu 50% hộ sản xuất chè tại vùng trọng điểm được đào tạo, hướng dẫn kỹ năng số cơ bản.

Huy động 250 tỷ đồng, ưu tiên các nhiệm vụ nền tảng và dùng chung

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tổng nhu cầu kinh phí dự kiến cho Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 là 250 tỷ đồng, trong đó 200 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước và 50 tỷ đồng từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước. Kinh phí được bố trí theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm, đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và huy động các nguồn lực xã hội hóa.

Kế hoạch ưu tiên nguồn lực cho những nhiệm vụ có tính nền tảng, dùng chung, có khả năng kết nối, duy trì, nhân rộng và tạo giá trị thực chất; đồng thời khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp chế biến, hợp tác xã, sàn thương mại điện tử, đơn vị logistics, ngân hàng, tổ chức tín dụng và các đối tác phù hợp để cùng phát triển hệ sinh thái số ngành chè.

Bên cạnh đầu tư và ứng dụng công nghệ, Kế hoạch đặc biệt chú trọng an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu. Dữ liệu được phân loại theo tính chất và phạm vi khai thác; việc chia sẻ, sử dụng phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, có phân quyền, lưu vết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Với cách tiếp cận xuyên suốt từ dữ liệu - sản xuất - chế biến - truy xuất - thương mại - thị trường - quản lý, Kế hoạch chuyển đổi số ngành chè Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030 hướng tới hình thành một hệ sinh thái số đồng bộ cho ngành chè. Mục tiêu cuối cùng không chỉ là đưa công nghệ vào từng khâu sản xuất, mà là sử dụng dữ liệu và công nghệ để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, sức cạnh tranh, khả năng truy xuất, bảo vệ thương hiệu và mở rộng thị trường, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập của người làm chè và giá trị của ngành chè đối với kinh tế - xã hội của tỉnh.

VPS
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1