image banner
NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (KỲ 26)
Lượt xem: 1551

 

QPPL QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND CẤP HUYỆN QUY ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI GIAO HOẶC ĐỂ THỰC HIỆN PHÂN CẤP NHIỆM VỤ

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ THẨM QUYỀN

Khoản 1 Điều 30 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định thẩm quyền của UBND cấp huyện ban hành quyết định trong trường hợp: “1…., Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương.”.

II. NHẬN DIỆN TÍNH CHẤT CỦA QUYẾT ĐỊNH

- Việc thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Khi được luật, nghị quyết của Quốc hội giao cụ thể, trực tiếp;

+ Để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương (theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, việc phân cấp cho chính quyền địa phương phải “được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước phân cấp”.

- UBND cấp huyện không ban hành các quyết định sau theo trình tự, thủ tục và hình thức của quyết định QPPL:

(1) Quyết định phê duyệt kế hoạch;

(2) Quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị;

(3) Quyết định về chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc UBND;

(4) Quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, Ủy ban để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định;

(5) Các quyết định khác không có nội dung quy định QPPL theo quy định.

III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1. Bước 1: Soạn thảo quyết định

- Chủ thể thực hiện: phòng, ban được Chủ tịch UBND phân công.

- Căn cứ thực hiện: khoản 1 Điều 138 Luật năm 2015.

- Nội dung yêu cầu: Chủ tịch UBND phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo quyết định. Cơ quan soạn thảo quyết định phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng các quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo;

+ Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp và các tài liệu có liên quan đến dự thảo quyết định;

+ Xác định thẩm quyền được giao tại luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc để thực hiện nhiệm vụ phân cấp.

- Kết quả/sản phẩm: dự thảo tờ trình, quyết định của UBND (Dự thảo 1).

2. Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến dự thảo quyết định và hoàn thiện hồ sơ xây dựng văn bản QPPL

- Chủ thể thực hiện: cơ quan chủ trì soạn thảo.

- Căn cứ thực hiện:     khoản 2 Điều 138 Luật năm 2015.

- Nội dung yêu cầu: căn cứ vào tính chất và nội dung dự thảo quyết định, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định bằng hình thức phù hợp (hội thảo, hội nghị, văn bản xin ý kiến). Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ tiếp nhận ý kiến và bảo đảm ít nhất là 07 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.

- Kết quả/sản phẩm: văn bản xin ý kiến góp ý của cơ quan chủ trì soạn thảo đối với dự thảo.

* Lưu ý: Cơ quan, tổ chức có liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định.

3. Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo quyết định và lập hồ sơ thực hiện quy trình thẩm định

- Chủ thể thực hiện: cơ quan chủ trì soạn thảo.

- Căn cứ thực hiện:    

+ Khoản 2 Điều 138 Luật năm 2015;

+ Khoản 1, 2 Điều 139 Luật năm 2015;

+ Khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020;

+ Tiểu mục 4 Mục 2 Chương IV Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

- Nội dung yêu cầu:

+ Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;

+ Xây dựng dự thảo tờ trình, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý dự thảo;

+ Hoàn thiện dự thảo quyết định (Dự thảo 2) và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến PhòngTư pháp (chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND họp). Hồ sơ để thực hiện quy trình thẩm định bao gồm:

(1) Dự thảo Tờ trình UBND về dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);

(2) Dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);

(3) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (bản điện tử);

(4) Tài liệu khác (nếu có).

- Kết quả/sản phẩm: hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định.

4. Bước 4: Thẩm định dự thảo quyết định

- Chủ thể thực hiện: Phòng Tư pháp.

- Căn cứ thực hiện:    

+ Điều 139 Luật năm 2015;

+ Khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020;

+ Tiểu mục 4 Mục 2 Chương IV Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

- Nội dung yêu cầu: Phòng Tư pháp thực hiện thẩm định đảm bảo các nội dung sau:

(1) Sự cần thiết ban hành quyết định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;

(2) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;

(3) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;

(4) Nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành quyết định;

(5) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo thẩm định dự thảo quyết định.

* Lưu ý 1: Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND và được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do.

* Lưu ý 2: Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì trước khi tiến hành thẩm định, Phòng Tư pháp có thể tổ chức cuộc họp lấy ý kiến của các cơ quan, ban, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học.

 5. Bước 5: Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình dự thảo quyết định

- Chủ thể thực hiện: cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định.

- Căn cứ thực hiện:

+ Điều 139, Điều 140 Luật năm 2015;

+ Khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020.

- Nội dung yêu cầu: cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định. Hồ sơ trình UBND bao gồm:

(1) Tờ trình UBND về dự thảo quyết định (bản giấy);

(2) Dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);

(3) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (bản điện tử);

(4) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (bản giấy);

(5) Tài liệu khác (nếu có).

- Kết quả/sản phẩm: hồ sơ trình dự thảo (Dự thảo 3).

* Lưu ý 1: Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến UBND chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND họp để chuyển đến các thành viên UBND.

* Lưu ý 2: Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình UBND dự thảo quyết định.

6. Bước 6: Xem xét, thông qua dự thảo quyết định

- Chủ thể thực hiện: UBND.

- Căn cứ thực hiện: Điều 141 Luật năm 2015.

- Nội dung yêu cầu: việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định được tiến hành theo trình tự sau đây:

(1) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định;

(2) Đại diện Phòng Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

(3) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.

- Kết quả/sản phẩm: dự thảo quyết định được thông qua.

* Lưu ý 1: dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

* Lưu ý 2: Chủ tịch UBND ký ban hành quyết định.

7. Bước 7: Niêm yết, đưa tin về quyết định

- Chủ thể thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND.

- Căn cứ thực hiện: khoản 3 Điều 150 Luật năm 2015.

- Nội dung yêu cầu:

+ Quyết định của UBND phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Thời gian và địa điểm niêm yết công khai do Chủ tịch UBND quyết định;

+ Về địa điểm niêm yết: niêm yết tại trụ sở UBND; đồng thời có thể niêm yết tại nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; các điểm tập trung dân cư khác.

- Kết quả/sản phẩm: Quyết định được niêm yết, đưa tin.

* Lưu ý: Quyết định của UBND được niêm yết là văn bản chính thức. Trường hợp có sự khác nhau giữa văn bản được niêm yết và văn bản từ nguồn khác thì sử dụng văn bản được niêm yết.

 

 

 

Ma Thị Huyền Trang – Phòng XD&KT văn bản
Ma Thị Huyền Trang – Phòng XD&KT văn bản
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1