image banner
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (KỲ 1)
Lượt xem: 3871

1. Rà soát văn bản QPPL là gì, trách nhiệm rà soát văn bản ở cấp tỉnh?

a) Rà soát văn bản là gì

Theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát hệ thống văn bản được hiểu như sau: là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ để rà soát, tình hình phát triển kinh tế - xã hội nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.

Mục đích, ý nghĩa quan trọng của hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản được thể hiện thông qua việc phát hiện và kịp thời xử lý nhiều văn bản, quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện.

b) Trách nhiệm rà soát văn bản ở địa phương

Khoản 3 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản như sau:

- UBND thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình và HĐND cùng cấp ban hành; phối hợp với Thường trực HĐND kiến nghị HĐND xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND;

- Chủ tịch UBND tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành;

- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành;

- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND, HĐND cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản;

- Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của HĐND, UBND cấp mình.

Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản của Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND:Trong thực tế, có một số cơ quan, đơn vị không phải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND nhưng đã chủ trì soạn thảo văn bản trình HĐND, UBND ban hành (như Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh…). Điểm c khoản 3 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định: “Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản”.

Theo đó, trường hợp các cơ quan như Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh... đã được phân công chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND thì có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa đối với các văn bản này khi phát sinh căn cứ để rà soát

Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản trong trường hợp giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính

 Trường hợp giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính thì UBND của đơn vị hành chính mới có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND của đơn vị hành chính trước đó ban hành.

2. Đối tượng văn bản được rà soát ở địa phương?

Trên cơ sở quy định tại Điều 170 Luật năm 2015: “Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL” và quy định chi tiết tại Điều 137 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP cho thấy, văn bản được rà soát, hệ thống hóa ở cấp tỉnh bao gồm các văn bản quy định tại Điều 4 Luật năm 2015, cụ thể:

- Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh;

- Quyết định của UBND cấp tỉnh;

- Văn bản QPPL của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

- Nghị quyết của HĐND cấp huyện;

- Quyết định của UBND cấp huyện;

- Nghị quyết của HĐND cấp xã;

- Quyết định của UBND cấp xã;

- Các hình thức văn bản QPPL khác được ban hành trước ngày Luật năm 2015 có hiệu lực mà còn hiệu lực cũng thuộc đối tượng được rà soát, hệ thống hóa.

3. Rà soát văn bản được thực hiện theo những căn cứ nào?

Theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, căn cứ thực hiện việc rà soát bao gồm văn bản là căn cứ để rà soát và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó:

Văn bản là căn cứ để rà soát là văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến văn bản được rà soát, gồm: Văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát; văn bản QPPL của chính cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sau thời điểm ban hành văn bản được rà soát.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ để rà soát được xác định căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát.

4. Hoạt động rà soát văn bản QPPL phải tuân theo những nguyên tắc gì?

- Việc rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự rà soát. Nguyên tắc rà soát văn bản phải tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát được coi là nguyên tắc đặc trưng đầu tiên phải tuân thủ khi thực hiện hoạt động rà soát văn bản. Tuy nhiên, việc rà soát thường xuyên không có nghĩa là rà soát văn bản được thực hiện liên tục hàng ngày ngay cả khi văn bản không chịu sự tác động của bất kỳ căn cứ nào. Nguyên tắc rà soát thường xuyên phải được hiểu là việc rà soát văn bản gắn liền với điều kiện là ngay khi có căn cứ rà soát. Việc kịp thời xử lý kết quả rà soát là kịp thời đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

- Việc rà soát văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Theo đó, khi tiến hành rà soátvăn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, các cơ quan thực hiện việc rà soát văn bản cần nghiên cứu, thực hiện đúng các quy định liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước (đặc biệt là quy trình thông tin về kết quả rà soát và xử lý kết quả rà soátvăn bản) bên cạnh việc tuân thủ các quy định chung về nguyên tắc, kỹ năng, nghiệp vụ rà soátvăn bản.

5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản QPPL?

Thực hiện nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND cùng cấp đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan/đơn vị chuyên môn trong rà soát văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản do các cơ quan/đơn vị chuyên môn thực hiện, gửi lấy ý kiến. Ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.

Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung phức tạp hoặc cần thêm thông tin trước khi cho ý kiến chính thức bằng văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.

Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan/đơn vị chuyên môn chỉ đạo việc nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện Hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản của cơ quan, đơn vị mình để trình Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, quyết định xử lý.

6. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát?

Trên cơ sở xem xét, đánh giá về nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ rà soát hoặc nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong văn bản được rà soát, cơ quan/đơn vị/người thực hiện rà soát đề xuất Thủ trưởng cơ quan rà soát xử lý hoặc kiến nghị xử lý văn bản được rà soát theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (điểm c khoản 1 và khoản 6 bị bãi bỏ Khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP), cụ thể:

Bãi bỏ toàn bộ văn bản được áp dụng trong trường hợp đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn hoặc toàn bộ quy định của văn bản được rà soát trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành văn bản để thay thế.

Bãi bỏ một phần văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn hoặc một phần nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung.

Thay thế văn bản được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của văn bản được rà soát trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Sửa đổi, bổ sung văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần nội dung của văn bản được rà soát trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điều chỉnh.

Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản được áp dụng trong trường hợp văn bản được rà soát có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

7. Thời hạn xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL?

Hiện nay, mặc dù pháp luật chưa có quy định cụ thể về thời hạn xử lý kết quả rà soát văn bản, tuy nhiên, để bảo đảm nguyên tắc “kịp thời xử lý kết quả rà soát” được quy định tại Điều 138 Nghị định số34/2016/NĐ-CP, khắc phục tình trạng “khoảng trống pháp luật” thì trong quá trình xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền cần lưu ý:

- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan rà soát văn bản: Việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản được rà soát phải được thực hiện để văn bản xử lý có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản là căn cứ để rà soát.

- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan khác: Cơ quan rà soát lập hồ sơ kiến nghị cơ quan đó tiến hành xử lý. Hồ sơ kiến nghị phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền xử lý trước thời điểm có hiệu lực của văn bản là căn cứ để rà soát.

- Đối với nghị quyết của HĐND: Việc xử lý kết quả rà soát phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND.

Lê Thị Minh Hiếu – Trưởng Phòng XD&KT văn bản QPPL
Lê Thị Minh Hiếu – Trưởng Phòng XD&KT văn bản QPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1