NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (KỲ 23)
QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG ĐƯỢC GIAO; BIỆN PHÁP THI HÀNH HIẾN PHÁP, PHÁP LUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HOẶC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG THEO TRÌNH TỰ THỦ TỤC RÚT GỌN (PHẦN 2)
4. Bước 4: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo quyết định và lập hồ sơ thực hiện quy trình thẩm định
- Chủ thể thực hiện: cơ quan chủ trì soạn thảo.
- Căn cứ thực hiện:
+ Điều 129 (viện dẫn Điều 120) Luật năm 2015;
+ Điều 130 Luật năm 2015;
+ Khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020;
+ Tiểu mục 3 Mục 2 Chương IV Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
+ Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP.
- Nội dung yêu cầu: cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;
+ Xây dựng dự thảo tờ trình, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo;
+ Hoàn thiện dự thảo quyết định và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Sở Tư pháp. Hồ sơ để thực hiện quy trình thẩm định bao gồm:
(1) Dự thảo Tờ trình UBND về dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);
(2) Dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);
(3) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (bản điện tử);
(4) Tài liệu khác (nếu có).
- Kết quả/sản phẩm: hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định.
5. Bước 5: Thẩm định dự thảo quyết định
- Chủ thể thực hiện: Sở Tư pháp.
- Căn cứ thực hiện:
+ Điều 130, 148 Luật năm 2015;
+ Khoản 40, 46 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020;
+ Tiểu mục 3 Mục 2 Chương IV Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
+ Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP.
- Nội dung yêu cầu: Sở Tư pháp thực hiện thẩm định đảm bảo các nội dung sau:
(1) Sự cần thiết ban hành quyết định quy định biện pháp thực hiện của UBND (biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương); đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;
(2) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;
(3) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;
(4) Nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành quyết định;
(5) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo thẩm định dự thảo quyết định.
* Lưu ý: Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND và được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do.
6. Bước 6: Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình dự thảo quyết định
- Chủ thể thực hiện: cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định.
- Căn cứ thực hiện:
+ Điều 130, 131 Luật năm 2015;
+ Khoản 40, 41 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020.
- Nội dung yêu cầu: cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND dự thảo quyết định. Hồ sơ trình UBND bao gồm:
(1) Tờ trình UBND về dự thảo quyết định (bản giấy có dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);
(2) Dự thảo quyết định (bản giấycó dấu xác nhận của cơ quan soạn thảo);
(3) Báo cáo thẩm định (bản giấy);
(4) Tài liệu khác (nếu có).
- Kết quả/sản phẩm: hồ sơ trình dự thảo.
7. Bước 7: Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
- Chủ thể thực hiện: UBND.
- Căn cứ thực hiện: Điều 132 Luật năm 2015.
- Nội dung yêu cầu: việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định được tiến hành theo trình tự sau đây:
(1) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo quyết định;
(2) Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
(3) Đại diện Văn phòng UBND trình bày ý kiến.
(4) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.
- Kết quả/sản phẩm: Quyết định được thông qua.
* Lưu ý 1: Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.
* Lưu ý 2: Chủ tịch UBND ký ban hành quyết định.
8. Bước 8: Đăng Công báo, đưa tin về quyết định
- Chủ thể thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Căn cứ thực hiện:
+ Điều 150 Luật năm 2015;
+ Chương VI Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
- Nội dung yêu cầu:
+ Quyết định của UBND tỉnh phải được đăng Công báo tỉnh và được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ban hành, quyết định được gửi để đăng Công báo tỉnh.
+ Chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng toàn văn quyết định của UBND tỉnh trên Công báo tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in của tỉnh và quản lý Công báo điện tử của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh.
- Kết quả/sản phẩm: Quyết định được đưa tin, đăng Công báo tỉnh.
* Lưu ý: Quyết định đăng trên Công báo in và Công báo điện tử là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.