Phương án cắt giảm một số nhóm thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế
Một số phương án cắt giảm thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế như:
1. Thủ tục hành chính 1: Miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trường hợp tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn (1.008584)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Vì “Miễn” không phải làm thủ tục, các trường hợp giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 103/2024 không có trường hợp này. Sửa đổi để phù hợp với Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024 về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024 về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 154.469.737 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 154.469.737 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
2. Nhóm thủ tục hành chính 3,4,5: (3) Tiêu huỷ hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuế (1.007033); (4) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế (1.007709); (5) Xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế (1.008304)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Gộp với 02 TTHC là TTHC Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế và TTHC Xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế.
Lý do: Do thực tế hiện nay đã áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc và đối tượng được phép sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế được giới hạn theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP dẫn đến các TTHC liên quan đến hóa đơn đặt in không phát sinh nhiều. Tuy nhiên, để đảm bảo việc quản lý hóa đơn, vẫn cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, việc gộp giúp cắt giảm số lượng TTHC hiện hành và giãn tần suất báo cáo của NNT giúp giảm chi phí tuân thủ mà vẫn đảm bảo công tác quản lý hóa đơn của cơ quan thuế.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa mẫu BC26-HĐG kèm theo NĐ123 cho 03 trường hợp và giãn tần suất báo cáo của NNT giúp giảm chi phí tuân thủ mà vẫn đảm bảo công tác quản lý hóa đơn của cơ quan thuế, giảm thời giam thực hiện của NNT.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 67.201.365 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 33.627.671 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 33,573,694 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 49,96%.
3. Nhóm thủ tục hành chính 6,7,8: (6) Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng (1.007710); (7) Báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí (1.008310); (8) Tiêu hủy biên lai (1.008313)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Sửa đổi các biểu mẫu báo cáo thành 01 TTHC.
Lý do: Giúp cắt giảm số lượng TTHC hiện hành theo chỉ đạo của Lãnh đạo Cục và giãn tần suất báo cáo của NNT giúp giảm chi phí tuân thủ mà vẫn đảm bảo công tác quản lý biên lai của cơ quan thuế
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa mẫu báo cáo BC26/BLG kèm theo Nghị định số 23 cho 03 trường hợp và giãn tần suất báo cáo của NNT giúp giảm chi phí tuân thủ mà vẫn đảm bảo công tác quản lý hóa đơn của cơ quan thuế, giảm thời giam thực hiện của NNT.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.083.789.330 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.541.948.642 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.541.840.688 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
4. Nhóm thủ tục hành chính 9,10: (9) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (1.011024); (10) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm (1.007695)
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Tích hợp 02 TTHC thành 01 TTHC và sửa đổi TTHC theo hướng đơn giản hóa về quy trình thực hiện; giảm bớt mẫu đơn, tờ khai.
Lý do: Sửa đổi, tích hợp các mẫu tờ khai lần đầu và khi có biến động của cá nhân để dùng chung 1 mẫu, có bao gồm thông tin về trường hợp được miễn giảm để đơn giản thủ tục (gộm 2 tờ khai: 01/TK-SDDPNN, 04/TK-SDDPNN); giúp cho việc tra cứu của NNT thuận tiện và việc thực hiện đơn giản hơn.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa điểm 11.1 Phụ lục I ban hành kèm theo NĐ 126/2020/NĐ-CP để gộm 2 tờ khai: 01/TK-SDDPNN, 04/TK-SDDPNN thành 1 tờ khai dành cho hộ gia đình, cá nhân (dùng cho cả khai lần đầu và khi thay đổi người sử dụng đất). Đồng thời, thiết kế lại mẫu 01/TK-SDDPNN tại TT80/2021/TT-BTC để bao quát (phù hợp để khai các tình huống) có chứa đựng cả thông tin đề nghị miễn giảm, NNT không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm riêng. Thiết kế lại mẫu 02/TK-SDDPNN dành cho Tổ chức cũng bao gồm thông tin đề nghị miễn, giảm.
- Sửa khoản 1 Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.504.703.777.713 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 336.435.002.950 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.168.268.774.763 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 77,64%.