image banner
Nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Thái Nguyên
Lượt xem: 19

Ngày 11/12/2025 Tỉnh Ủy Thái Nguyên đã ban hành Đề án số 22-ĐA/TU về Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030; trong đó đã đề ra nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Thái Nguyên 2026-2030 như sau:

1. Thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp công nghệ cao, chế biến chế tạo, các lĩnh vực có năng suất và giá trị gia tăng cao dựa trên công nghệ 4.0. Giảm dần các ngành sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất thấp; ứng dụng mạnh công nghệ tiên tiến, hiện đại trong mọi lĩnh vực.

2. Tiếp thu, làm chủ và ứng dụng rộng rãi công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh. Tự chủ phát triển công nghệ chiến lược, đặc biệt là công nghệ số: AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, blockchain, bán dẫn, công nghệ 5G–6G, công nghệ vệ tinh, nano…Phát triển giải pháp phục vụ kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, ứng phó biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

3. Ưu tiên 05 nhóm công nghệ chiến lược: (1) Công nghệ đồ hoạ số; (2) Công nghệ phần mềm & AI ứng dụng; (3) Công nghệ tự động hoá – robot; (4) Công nghệ thiết bị bay không người lái; (5) Công nghệ và hệ sinh thái IoT.”

4. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp số, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thành lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong hoạt động tái đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển công nghệ và tài sản trí tuệ; mở rộng thị trường cho sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ trong nước; thúc đẩy hợp tác công ; liên kết chặt chẽ doanh nghiệp - viện nghiên cứu - trường đại học, coi mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) là nguyên tắc cốt lõi, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ, đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Tăng cường các hoạt động xúc tiến, tư vấn, môi giới, mua, bán công nghệ và các hoạt động kết nối cung - cầu chuyển giao công nghệ. Tổ chức các điểm kết nối cung cầu, hội chợ công nghệ, thiết bị để giới thiệu công nghệ, thiết bị mới cho doanh nghiệp. Xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành, nghề mũi nhọn của tỉnh.

5. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong tất cả các lĩnh vực, trên cơ sở đẩy mạnh hợp tác giữa doanh nghiệp, nhà nước và các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục. Hình thành các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và mạng lưới chuyên gia, cố vấn, huấn luyện viên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Phát triển mạng lưới nghiên cứu liên kết, kết nối với trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia. Thúc đẩy hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong các trường đại học. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, vườn ươm sáng tạo. Hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm đổi mới sáng tạo.

6. Xây dựng đề án thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo vùng Việt Bắc do Đại học Thái Nguyên và Sở Khoa học và Công nghệ đồng chủ trì, Đại học Thái Nguyên chịu trách nhiệm vận hành, phục vụ nghiên cứu, phát triển, đào tạo, xem đây là “ngọn cờ đổi mới sáng tạo” của tỉnh để giải quyết các bài toán đặc thù của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc. Trung tâm Đổi mới sáng tạo vùng Việt Bắc lấy Phim trường số làm hạt nhân đổi mới sáng tạo khởi đầu, có thể từng bước lan tỏa sang các lĩnh vực khác như nông nghiệp số.

7. Khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chú trọng phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp địa phương. Tập trung thực hiện hiệu quả chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; đặc biệt đối với các hợp tác xã nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng thương hiệu sản phẩm; xây dựng mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP, GlobalGAP; sản xuất nông nghiệp hữu cơ để tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao.

8. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm có lợi thế, tiềm năng của tỉnh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh vực: Tài nguyên và môi trường, y tế, giáo dục, du lịch, giao thông vận tải và logistics, nông nghiệp... tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.

9. Tăng cường kết nối với các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn và mạng lưới chuyên gia trong và ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ, đồng hành hiệu quả với các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

10. Ưu tiên đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính ứng dụng cao, đáp ứng đủ các điều kiện, trực tiếp giải quyết những vấn đề bức thiết của tỉnh như: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tập trung nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với cây chè, chế biến sâu nông sản, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ chế biến sâu, bảo quản nông sản để gia tăng giá trị, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa; lĩnh vực bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nghiên cứu công nghệ xử lý rác thải, nước thải, không khí; lĩnh vực nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo ứng dụng công nghệ giáo dục (EdTech), trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy và quản lý giáo dục; nghiên cứu phương pháp đào tạo kỹ năng số phù hợp với nhu cầu thị trường lao động… chế biến sâu nông sản, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo…

11. Tăng cường hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ, nhất là các sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể gắn với vùng nguyên liệu, địa danh và giá trị văn hóa bản địa.

12. Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo gắn với phát triển tài sản trí tuệ; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp khai thác, thương mại hoá sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm gia tăng giá trị, phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh.

13. Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chuyển từ kiểm soát đối tượng, công đoạn cụ thể sang quản lý theo chuỗi sản phẩm dựa trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và mô hình quản trị thông minh nhằm nâng cao tính minh bạch, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy thương mại và xuất nhập khẩu.

14. Xây dựng và tổ chức triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; góp phần nâng cao năng lực bảo đảm đo lường, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường.

15. Hoàn thiện hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh và tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ: Rà soát, sắp xếp, củng cố các tổ chức KH&CN công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng công nghiệp của tỉnh; Hình thành các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trọng điểm trong các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như: Nông nghiệp công nghệ cao, chế biến chè, vật liệu mới, cơ khí luyện kim, công nghệ thông tin, môi trường; Xây dựng chương trình nghiên cứu ứng dụng phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, nông nghiệp thông minh và kinh tế tuần hoàn.

16. Hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT), an toàn bức xạ và hạt nhân (ATBXHN) nhằm thúc đẩy ứng dụng NLNT vì mục đích hòa bình trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường (y học hạt nhân, xạ trị, kiểm tra không phá hủy, kiểm soát phông bức xạ môi trường), gắn với chuyển đổi số và chất lượng dịch vụ. Hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước cấp tỉnh về ATBXHN; triển khai cơ sở dữ liệu điện tử ATBXHN và tích hợp với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.

17. Nghiên cứu xây dựng các nội dung tổng thể phát triển tín chỉ carbon của tỉnh.

Phòng XD&KTVBQPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1