Nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, triển khai các nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
Ngày 11/12/2025 Tỉnh Ủy Thái Nguyên đã ban hành Đề án số 22-ĐA/TU về Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030; trong đó đã đề ra nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, triển khai các nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tỉnh Thái Nguyên 2026-2030 như sau:
1.1. Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng số của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn, an ninh và có tính dự phòng cao; làm nền tảng thúc đẩy chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
1.2. Phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài về công nghệ bán dẫn, trung tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo,... Thúc đẩy doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D).
1.3. Quan tâm chú trọng phát triển quan hệ chiến lược với doanh nghiệp Trung ương nhằm phát triển hạ tầng kết nối băng rộng, tập trung xóa khu vực lõm sóng, trắng sóng, đồng thời có chính sách đầu tư hạ tầng số trọng điểm cho các xã khu vực phía Bắc nhằm nâng cao mặt bằng phát triển chuyển đổi số của tỉnh, góp phần thu hẹp khoảng cách số, hướng tới mục tiêu là tỉnh có chất lượng kết nối mạng tốt nhất cả nước.
1.4. Ưu tiên phát triển hạ tầng số tại các khu vực trọng điểm như khu công nghiệp, đô thị thông minh, khu hành chính tập trung..., bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ. Thúc đẩy chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng số với các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để tăng hiệu quả đầu tư, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Thúc đẩy phát triển hạ tầng số công cộng, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây. Ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông (trạm BTS,…) kiên cố, bền vững tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
1.5. Xem xét bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và Quy hoạch tỉnh.
1.6. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông mở rộng vùng phủ sóng băng thông rộng (4G, 5G, cáp quang) đến các khu vực miền núi, khu vực có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm người dân được tiếp cận hạ tầng số cơ bản. Nâng cấp, mở rộng đường truyền tốc độ cao cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, trường học, cơ sở y tế, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ số thiết yếu cho người dân và doanh nghiệp.
1.7. Đối với các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trên nguyên tắc hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, khả năng mở rộng và phù hợp với tính chất của hệ thống thông tin, mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
1.8. Nghiên cứu xây dựng (hoặc thuê dịch vụ) trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao (nếu có quy mô đủ lớn). Xây dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số.
1.9. Công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung đã ban hành. Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Ưu tiên tập trung vào tạo lập dữ liệu, cơ sở dữ liệu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp.
1.10. Đưa các hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước lên môi trường mạng, hướng tới hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch; công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
1.11. Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
2. Triển khai các nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
2.1. Triển khai hiệu quả, đồng bộ hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ ký số; triển khai cung cấp thông tin, dữ liệu kịp thời cho người dân, doanh nghiệp thông qua hệ thống cổng, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu mở.
2.2. Xây dựng, phát triển các nền tảng số phục vụ điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu phục vụ hoạt động Chính quyền số như: Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh giúp lãnh đạo các cấp thực hiện giám sát, chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu; tạo lập kênh tương tác giữa người dân, doanh nghiệp với chính quyền và thực hiện các giải pháp bảo vệ thông tin cá nhân của người dân, doanh nghiệp; triển khai các giải pháp kĩ thuật để thực hiện việc tiếp dân trực tuyến theo quy định và đăng ký lịch trực tuyến trên các nền tảng ứng dụng (C-Thainguyen).
2.3. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu, tổng hợp thông tin, hỗ trợ công tác dự báo, xây dựng báo cáo và ra quyết định trong các cơ quan Đảng, chính quyền, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước.
2.4. Tổ chức tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu chuyên ngành như dân cư, đất đai, doanh nghiệp,… trên nền tảng số dùng chung của tỉnh; bảo đảm kết nối với hệ thống Trung ương, tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định. Hạn chế tình trạng trùng lặp, phân tán dữ liệu; nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.
2.5. Phát triển nền tảng số kết nối giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp giải pháp công nghệ, chuyên gia, viện nghiên cứu, trường đại học; tổ chức định kỳ hội chợ, hội thảo, diễn đàn công nghệ nhằm giới thiệu, chuyển giao giải pháp, mô hình ứng dụng hiệu quả. Tạo môi trường chia sẻ tri thức, kết nối cộng đồng đổi mới sáng tạo, thúc đẩy hình thành hệ sinh thái phát triển bền vững.
2.6. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, từng bước xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua các nền tảng số toàn cầu.
2.7. Xây dựng/nâng cấp, hoàn thiện cổng thông tin kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với thị trường trong nước và quốc tế; thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối và phát triển kinh tế số địa phương.