image banner
Mục tiêu cụ thể Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Lượt xem: 4

Ngày 11/12/2025 Tỉnh Ủy Thái Nguyên đã ban hành Đề án số 22-ĐA/TU về Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030, trong đó đã đề ra mục tiêu cụ thể Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030 như sau:

 (1) Về phát triển hạ tầng: Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh đạt 100%, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G; tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps đạt 100%; dịch vụ truy nhập internet qua mạng thông tin di động 4G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbps, qua mạng thông tin di động 5G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbps (kết quả đo bằng ứng dụng i-Speed).

(2) Về phát triển nguồn lực: Phấn đấu tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP; phát triển mạnh nguồn nhân lực KH&CN - AI - dữ liệu - IoT với Đại học Thái Nguyên là lực lượng nòng cốt, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và vùng Việt Bắc; 100% cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng số; 100% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành; 100% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông; số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân đạt 13 người/01 vạn dân; có cơ chế tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho cấp xã.

(3) Về phát triển khoa học, công nghệ: Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 ở mức trên 55%; có từ 1.800 cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh; phấn đấu có 70 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tối thiểu 01 tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh; 45 công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm đạt công trình; nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm đạt 55 nhiệm vụ; kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu đạt trên 70%; phấn đấu doanh nghiệp đang hoạt động của tỉnh sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh đạt từ 25%; mỗi năm có từ 350 bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI); có ít nhất 01 công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực mỗi năm; ng dụng AI, IoT, Big Data,… trong y tế, giáo dục, quản lý môi trường, đô thị thông minh, du lịch thông minh, nâng cao chất lượng sống người dân; số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu) tăng tối thiểu 20% so với giai đoạn 2021 – 2025; tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại hoá đạt tối thiểu 10% số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ; tối thiểu 60% sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ; số lượng tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá tăng trung bình 15 - 20%/năm; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao trong sản xuất nông, lâm nghiệp; đào tạo, chứng nhận được 100 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp đạt mức tiên tiến so với cả nước; tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là tiếp nhận, làm chủ và phát triển công nghệ tiên tiến trong nước và nước ngoài; phấn đấu đến năm 2030 cấp mới ít nhất 10 Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

(4) Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) đạt top 10 cả nước; số doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh nghiệp KH&CN là 70 doanh nghiệp; phấn đấu có từ 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, 07 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo; ít nhất 25% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo; 30 doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh và tham gia thương mại điện tử; có từ 60% sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm, tối thiểu 30 dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm; có từ 200 bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm.

(5) Phát triển chuyển đổi số: Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt 0,8; 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền; 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến; 100% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện; 100% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến; 100% tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt tối thiểu 80%; tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt tối thiểu 80%; 100% hệ thống thông tin của tỉnh vận hành trên nền tảng điện toán đám mây; trên 90% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa liên thông tới Trung ương; 100% dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với nền tảng tích hợp chia sẻ dùng chung cấp tỉnh (LGSP); 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số; 100% tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử; phấn đấu cấp tài khoản định danh điện tử (VNeID) cho công dân có đủ điều kiện đạt 100%; 100% di tích cấp tỉnh được số hoá; số hoá di sản văn hóa phi vật thể trong danh mục kiểm kê đạt 100%; 100% Đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất; quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 35% GRDP (bao gồm cả quy mô, doanh thu kinh tế số do các doanh nghiệp FDI trên địa bàn); tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt trên 50%; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; phấn đấu xây dựng các hệ thống báo cáo điện tử, tổng hợp số liệu theo thời gian thực thay cho báo cáo giấy phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

(6) Về an toàn, an ninh mạng: Tỉnh thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu; có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin) giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống; 100% hệ thống thông tin các cơ quan đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ; 100% hệ thống thông tin quan trọng được triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp; 100% hệ thống thông tin được triển khai giám sát an toàn, an ninh mạng và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

Phòng XD&KTVBQPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1