Giải pháp thực hiện Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030
Ngày 10/12/2025 Tỉnh Ủy Thái Nguyên đã ban hành Đề án số 17-ĐA/TU về Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030, trong đó đã đề ra Giải pháp thực hiện Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030 như sau:
1. Đổi mới nhận thức, tư duy và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về phát triển du lịch
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa, hội nhập quốc tế cao; có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương tự giác, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự; thực hiện nếp sống văn minh, ứng xử du lịch lịch sự, thân thiện mang đậm văn hóa của con người Thái Nguyên, tạo sự đồng thuận cao để xây dựng hệ sinh thái kinh doanh du lịch năng động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng và môi trường du lịch an toàn và hấp dẫn.
2. Nhóm giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Rà soát các quy hoạch, đặc biệt liên quan đến các quy hoạch vùng Hồ Núi Cốc, Hồ Ba Bể, Hồ Ghềnh Chè, khu vực sườn Đông Tam Đảo để thu hút đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất phục vụ du lịch, gồm hệ thống giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, y tế, dịch vụ vận tải.
- Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật số, hạ tầng du lịch thông minh, hệ thống internet tốc độ cao tại các khu du lịch, điểm du lịch và khu vực trung tâm của tỉnh; phát triển thẻ du lịch thông minh.
- Phối hợp, liên kết với các chương trình, đề án, dự án phục vụ phát triển du lịch, đặc biệt là chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình xây dựng sản phẩm OCOP, các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, các chương trình phát triển nông - lâm nghiệp, công nghiệp - dịch vụ...
3. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch và hợp tác, hội nhập quốc tế về du lịch
- Nghiên cứu kỹ thị trường; bố trí ngân sách phục vụ công tác quảng bá trong và ngoài nước về đất, người, sản phẩm du lịch Thái Nguyên.
- Tổ chức các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh Thái Nguyên và tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm trong nước, quốc tế; các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ với cơ quan, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước; đón các đoàn famtrip, presstrip từ các thị trường trên đến khảo sát điểm đến mới, tạo cơ hội kết nối cho các doanh nghiệp du lịch tỉnh Thái Nguyên.
- Tổ chức các chương trình khảo sát, trải nghiệm dành cho phóng viên, nhà báo, KOLs, blogger du lịch nhằm lan tỏa hình ảnh du lịch Thái Nguyên trên các phương tiện truyền thông trong nước và quốc tế.
- Chú trọng tuyên truyền thông qua các nền tảng mạng xã hội, kênh YouTube, Tiktok, fanpage chính thức của cơ quan báo chí và của ngành du lịch tỉnh và trung ương.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng các chương trình quảng bá về du lịch Thái Nguyên bằng tiếng nước ngoài để đăng tải lên các nền tảng truyền thông khác nhau.
4. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tổ chức tổng điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Liên kết xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch.
- Tập trung việc xây dựng mô hình du lịch nghỉ dưỡng cộng đồng,
du lịch nông nghiệp gắn với văn hóa Trà, du lịch văn hóa, lịch sử theo hướng chuyên nghiệp.
- Tăng cường thu hút đầu tư vào Khu du lịch Hồ Núi Cốc, Hồ Ba Bể để tạo ra các sản phẩm du lịch cao cấp, xây dựng hệ thống du lịch đồng bộ, chuyên nghiệp; hình thành các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm ở các khu vực các phường: Phan Đình Phùng, Vạn Xuân, Sông Công, Bắc Kạn…, cơ sở kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn tỉnh để đầu tư nâng cấp, hình thành các sản phẩm dịch vụ ban đêm.
- Xây dựng sản phẩm du lịch “bốn mùa” thu hút đa dạng các đối tượng khách du lịch.
- Xây dựng các tour du lịch khép kín, du lịch trải nghiệm về Trà Thái Nguyên, xây dựng và phát triển các mô hình du lịch cộng đồng đặc sắc.
5. Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết và phát triển vùng, thị trường, khu vực
- Xây dựng và hoàn thiện các dự án kết nối giao thông liên tỉnh; phối hợp với các địa phương vùng núi phía Bắc hình thành các tuyến du lịch văn hóa, sinh thái.
- Liên kết với các trung tâm gửi khách Bắc, Trung, Nam (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Lào Cai, Đà Nẵng,...) các địa phương khu vực vùng núi phía Bắc, các địa phương đã có ký kết hợp tác liên kết phát triển du lịch để kết nối dòng khách và sản phẩm, hợp tác với các địa phương này để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch, truyền thông.
- Thường xuyên điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu và thị hiếu của khách du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường khách du lịch.
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh để tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ liên hoàn, kéo dài thời gian du khách tham quan và sử dụng các dịch vụ tại tỉnh, từ đó góp phần tăng doanh thu từ các hoạt động du lịch, ăn uống, lưu trú của du khách.
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa các điểm du lịch trong tỉnh từ việc hỗ trợ xúc tiến quảng bá đến việc tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ liên hoàn.
- Phát triển đa dạng thị trường khách du lịch quốc tế:
+ Tập trung thu hút khách du lịch từ các thị trường: Đông Bắc Á,
Đông Nam Á, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu và Nga.
- Phát triển mạnh thị trường khách du lịch nội địa:
+ Thúc đẩy thị trường khách đi du lịch kết hợp với giáo dục truyền thống, tìm hiểu văn hóa, lịch sử và sinh thái.
+ Đẩy mạnh phát triển thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cuối tuần gắn với chăm sóc sức khỏe, giáo dục, tìm hiểu văn hóa lịch sử, trải nghiệm văn hoá dân tộc, tăng cường giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền.
+ Phát triển thị trường khách du lịch lễ hội, văn hóa tâm linh theo hướng kết hợp hài hoà nhiều mục đích khác nhau nhằm khắc phục tính thời vụ.
6. Nhóm giải pháp về xây dựng hình ảnh, định vị thương hiệu
- Xây dựng định vị sản phẩm, định vị thị trường; bộ nhận diện thương hiệu du lịch Thái Nguyên.
- Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tạo hiệu ứng thu hút khách. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch địa phương thông qua các phương tiện thông tin Trung ương và địa phương. Xuất bản, in ấn sách, cẩm nang, sổ tay, tờ rơi, tờ gấp, bài viết... thi ảnh đẹp du lịch; xây dựng, lắp đặt các bảng, biển, pano, băng rôn, biển chỉ dẫn, điểm chụp ảnh (check-in) để giới thiệu, quảng bá về văn hóa, du lịch Thái Nguyên
- Hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch ứng dụng, khai thác và phát huy các giá trị thương hiệu và hình ảnh du lịch Thái Nguyên.
7. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác chuyển đổi số trong phát triển du lịch
- Hoàn thành việc số hóa toàn bộ các dữ liệu về khu, điểm du lịch, hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí trong toàn tỉnh.
- Phát triển các ứng dụng trên thiết bị di động cung cấp cho khách du lịch tại các địa bàn du lịch trọng điểm trong đó có các thông tin về điểm đến, sản phẩm dịch vụ du lịch, thuyết minh du lịch dịch tự động ra các ngôn ngữ phổ biến.
- Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo và các công nghệ tiên tiến trong xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Công khai, minh bạch thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các cơ chế chính sách, các dự án ưu tiên thu hút đầu tư du lịch của tỉnh trên cổng thông tin điện tử, trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai và đưa vào hoạt động có hiệu quả Đề án phát triển du lịch thông minh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng cổng thông tin du lịch điện tử Thái Nguyên, đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về du lịch, phục vụ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch và đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ khách du lịch.
8. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường đảm bảo an ninh trật tự và an toàn cho khách du lịch
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch:
+ Thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng du lịch theo hướng xanh, bền vững và phát thải ròng bằng “0” (Net Zero), khuyến khích các doanh nghiệp du lịch đầu tư công trình tiết kiệm năng lượng, ứng dụng công nghệ xanh trong vận hành, phát triển giao thông xanh (xe điện, xe đạp công cộng), giảm thiểu rác thải nhựa, sử dụng năng lượng mặt trời tại cơ sở lưu trú và thiết lập hệ thống quan trắc môi trường du lịch đồng thời lồng ghép bộ tiêu chí Green Metrics địa phương để đo lường hiệu quả quản lý tài nguyên, giảm phát thải, bảo tồn cảnh quan và đóng góp cộng đồng.
+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức đến cộng đồng, đến các doanh nghiệp và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở lưu trú và các khu điểm du lịch…
+ Xây dựng, bổ sung nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn và hệ thống thu gom rác thải tại các điểm du lịch.
- Giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn cho khách du lịch:
+ Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa phát triển du lịch với nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho du lịch phát triển.
+ Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng quân đội, công an trong việc phát triển và quản lý các hoạt động du lịch tại khu vực quân sự, quản lý an ninh trật tự và an toàn xã hội...
9. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học, kết hợp với các đề án quốc gia về nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công chức; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về du lịch, kỹ năng tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, kỹ năng lễ tân đối ngoại, kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông du lịch... và các kỹ năng khác liên quan đến công tác du lịch.
- Phối hợp, liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo du lịch tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng mềm, chuẩn bị những phương án/kịch bản ứng phó với các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, dịch bệnh... cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đội ngũ quản lý, nhân viên các doanh nghiệp du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch, hướng dẫn viên..; định kỳ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, xây dựng hình ảnh du lịch tỉnh Thái Nguyên, nhất là đối với phát triển du lịch cộng đồng.
- Tổ chức các hội thi tay nghề giỏi, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.
10. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Nghiên cứu, thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư các cụm du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm năng du lịch, tạo điều kiện cho du lịch phát triển.
- Tăng cường hợp tác công - tư và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nhân và cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững.
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp du lịch và các tổ chức kinh tế cho công tác đào tạo, phát triển sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực du lịch, xúc tiến, quảng bá du lịch, bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử văn hóa và các giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội dân gian phục vụ du lịch, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của địa phương để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030: Chính sách hỗ trợ xây dựng sản phẩm du lịch (du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn; du lịch lịch sử văn hóa tâm linh, về nguồn; du lịch hang động; phát triển kinh tế đêm, phố đêm, phố đi bộ về đêm...); chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chính sách hỗ trợ công tác xúc tiến.