Đề xuất sửa đổi phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện yêu cầu hoàn thiện chính sách tiền lương phù hợp với tổ chức bộ máy và thực tiễn quản lý hiện nay, Bộ Nội vụ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Dự thảo Nghị định tập trung rà soát, điều chỉnh Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nhằm bảo đảm sự thống nhất, hợp lý giữa các chức danh lãnh đạo, quản lý trong hệ thống cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Dự thảo đề xuất sửa đổi điểm a khoản 4 tại Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 117/2016/NĐ-CP như sau:
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Cục loại 1
|
Cục loại 2
|
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
|
1
|
Cục trưởng
|
1,10
|
1,00
|
|
|
2
|
Phó Cục trưởng
|
0,90
|
0,80
|
|
|
3
|
Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban/ phòng, Chi cục trưởng hoặc tương đương
|
0,70
|
0,60
|
|
|
4
|
Phó trưởng cơ quan khu vực, Phó trưởng ban/phòng, Phó chi cục trưởng hoặc tương đương
|
0,50
|
0,40
|
|
|
5
|
Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc Chi cục
|
0,30
|
0,30
|
|
|
6
|
Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng hoặc tương đương thuộc Chi cục
|
0,20
|
0,20
|
|
Dự thảo đề xuất bổ sung khoản 9a tại Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh
|
Xã, phường, đặc khu còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chủ tịch UBND
|
0,70
|
0,60
|
|
2
|
Phó Chủ tịch UBND
|
0,60
|
0,50
|
|
3
|
Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND và tương đương
|
0,35
|
0,25
|
|
4
|
Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND và tương đương
|
0,20
|
0,15
|
Dự thảo đề xuất sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Cục thuộc Bộ
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chánh thanh tra
|
1,00
|
Bằng phụ cấp của Trưởng phòng/ban thuộc Cục thuộc Bộ
|
|
2
|
Phó chánh thanh tra
|
0,80
|
Bằng phụ cấp của Phó trưởng phòng/ban thuộc Cục thuộc Bộ
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
0,60
|
|
|
4
|
Phó trưởng phòng
|
0,40
|
|
Việc sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo dự thảo Nghị định thể hiện nỗ lực của Bộ Nội vụ trong việc hoàn thiện chính sách tiền lương, bảo đảm tính phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng chức danh lãnh đạo, quản lý. Các nội dung đề xuất, trong đó có việc điều chỉnh hệ số phụ cấp đối với cục thuộc bộ, thanh tra và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu, góp phần tạo sự thống nhất, minh bạch trong thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ. Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, qua đó tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai đồng bộ, hiệu quả chính sách tiền lương trong thời gian tới./.