Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 119/2025/TT-BTC về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Thông tư số 119/2025/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.
1. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ như sau:
- Tổ chức khoa học và công nghệ tự kê khai hồ sơ đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, cơ quan, tổ chức thành lập tổ chức khoa học và công nghệ hoặc với cá nhân, cơ quan, tổ chức khác hoặc giữa tổ chức khoa học và công nghệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
(1) Tổ chức khoa học và công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của chi nhánh theo phương thức sau:
- Đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.
(2) Tổ chức khoa học và công nghệ có thể ủy quyền cho cá nhân, tổ chức, đơn vị dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh;
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh;
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 119/2025/TT-BTC;
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.
(3) Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký kinh doanh được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ khi có đủ giấy tờ theo quy định tại Thông tư này và có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn quy định tại Thông tư này.
(4) Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc xác thực hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ qua mạng thông tin điện tử bằng ứng dụng định danh quốc gia theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn quy định tại Thông tư này. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
(5) Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do tổ chức khoa học và công nghệ nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để tổ chức khoa học và công nghệ sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu tổ chức khoa học và công nghệ không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.
(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ đang trong tình trạng pháp lý “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”.
3. Đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
(1) Hồ sơ đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Bản sao điều lệ thành lập và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
(2) Hồ sơ đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ gồm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ.
(3) Trường hợp chưa thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ với Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc kết nối bị gián đoạn thì:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 119/2025/TT-BTC phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 119/2025/TT-BTC phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận chi nhánh.
(4) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ và nêu rõ lý do.