image banner
Một số cơ chế, chính sách quan trọng được quy định trong Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Lượt xem: 6

Dự thảo Nghị quyết ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã quy định về giá của đất nông nghiệp; Giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; Giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trong trường hợp có chênh lệch so với mặt đường; Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và giá một số loại đất khác. Cụ thể như:

Về giá đất nông nghiệp

- Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.

- Đất chăn nuôi tập trung: Giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp khác tại cùng vị trí.

- Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.

Ngoài ra, giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm và giá một số loại đất khác cũng được quy định tại dự thảo Nghị quyết:

Trong đó, giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm được quy định tại dự thảo cụ thể như sau:

Một là, về giá đất chưa có hạ tầng trong KCN - CCN (thời hạn sử dụng đất 70 năm) trên địa bàn (Đơn vị tính: đồng/m2):

1. Quán Triều, Tích Lương: 1.800.000

2. Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Điềm Thụy: 1.900.000

3. Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang: 1.550.000

4. Phú Bình, Kha Sơn, Tân Thành: 1.550.000

5. Phúc Thuận, Thành Công: 1.400.000

6. Quân Chu, La Bằng, An Khánh: 1.300.000

7. Quang Sơn, Đồng Hỷ: 1.200.000

8. Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán: 1.000.000

9. Phú Xuyên: 1.000.000

10. Phú Lương, Vô Tranh: 1.100.000

11. Phú Lạc, Yên Trạch: 1.100.000

12. Võ Nhai, La Hiên: 900.000

13. Phượng Tiến, Kim Phượng: 800.000

14. Đức Xuân, Bắc Kạn, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Chợ Mới: 800.000

15. Chợ Đồn: 700.000

16. Phủ Thông, Cẩm Giàng, Thượng Minh, Trần Phú, Nghĩa Tá: 500.000

Hai là, về giá đất đã có hạ tầng, do Nhà nước đầu tư (thời hạn sử dụng đất 70 năm) (Đơn vị tính: đồng/m2):

1. KCN Sông Công II (Giai đoạn 1): 2.600.000

2. KCN Điềm Thụy - Khu A: 3.200.000

3. KCN Thanh Bình: 1.500.000

Tại dự thảo Nghị quyết cũng quy định về giá một số loại đất khác cụ thể như sau:

1. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại cùng vị trí.

2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được tính bằng giá đất ở tại cùng vị trí.

3. Đất xây dựng công trình sự nghiệp được tính bằng giá đất thương mại dịch vụ tại cùng vị trí.

4. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.

Phòng XD&KTVBQPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1