31/12/2025
Công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Lượt xem: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Sở Xây dựng ban hành Quyết định số 527/QĐ-SXD về việc công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đơn giá nhân công xây dựng này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(có đơn giá kèm theo)
PHỤ LỤC
CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 527/QĐ-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2025)
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tính: đồng/ngày
|
|
STT
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng bình quân
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
I
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 1,0/7
|
I
|
1,0/7
|
1
|
công
|
182.237
|
175.000
|
170.395
|
|
|
Nhân công bậc 1,5/7
|
I
|
1,5/7
|
1,09
|
công
|
198.638
|
190.750
|
185.730
|
|
|
Nhân công bậc 2,0/7
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
215.039
|
206.500
|
201.066
|
|
|
Nhân công bậc 2,5/7
|
I
|
2,5/7
|
1,285
|
công
|
234.174
|
224.875
|
218.957
|
|
|
Nhân công bậc 3,0/7
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
253.309
|
243.250
|
236.849
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
277.000
|
266.000
|
259.000
|
|
|
Nhân công bậc 4,0/7
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
300.691
|
288.750
|
281.151
|
|
|
Nhân công bậc 4,5/7
|
I
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
327.115
|
314.125
|
305.859
|
|
|
Nhân công bậc 5,0/7
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
353.539
|
339.500
|
330.566
|
|
|
Nhân công bậc 5,5/7
|
I
|
5,5/7
|
2,12
|
công
|
386.342
|
371.000
|
361.237
|
|
|
Nhân công bậc 6,0/7
|
I
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
419.145
|
402.500
|
391.908
|
|
|
Nhân công bậc 6,5/7
|
I
|
6,5/7
|
2,505
|
công
|
456.503
|
438.375
|
426.839
|
|
|
Nhân công bậc 7,0/7
|
I
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
493.862
|
474.250
|
461.770
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 1,0/7
|
II
|
1,0/7
|
1
|
công
|
190.132
|
184.868
|
182.237
|
|
|
Nhân công bậc 1,5/7
|
II
|
1,5/7
|
1,09
|
công
|
207.243
|
201.507
|
198.638
|
|
|
Nhân công bậc 2,0/7
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
224.355
|
218.145
|
215.039
|
|
|
Nhân công bậc 2,5/7
|
II
|
2,5/7
|
1,285
|
công
|
244.319
|
237.556
|
234.174
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
|
Nhân công bậc 3,0/7
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
264.283
|
256.967
|
253.309
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
289.000
|
281.000
|
277.000
|
|
|
Nhân công bậc 4,0/7
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
313.717
|
305.033
|
300.691
|
|
|
Nhân công bậc 4,5/7
|
II
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
341.286
|
331.839
|
327.115
|
|
|
Nhân công bậc 5,0/7
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
368.855
|
358.645
|
353.539
|
|
|
Nhân công bậc 5,5/7
|
II
|
5,5/7
|
2,12
|
công
|
403.079
|
391.921
|
386.342
|
|
|
Nhân công bậc 6,0/7
|
II
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
437.303
|
425.197
|
419.145
|
|
|
Nhân công bậc 6,5/7
|
II
|
6,5/7
|
2,505
|
công
|
476.280
|
463.095
|
456.503
|
|
|
Nhân công bậc 7,0/7
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
515.257
|
500.993
|
493.862
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 1,0/7
|
III
|
công
|
1
|
công
|
193.421
|
187.500
|
182.895
|
|
|
Nhân công bậc 1,5/7
|
III
|
công
|
1,09
|
công
|
210.829
|
204.375
|
199.355
|
|
|
Nhân công bậc 2,0/7
|
III
|
công
|
1,18
|
công
|
228.237
|
221.250
|
215.816
|
|
|
Nhân công bậc 2,5/7
|
III
|
công
|
1,285
|
công
|
248.546
|
240.938
|
235.020
|
|
|
Nhân công bậc 3,0/7
|
III
|
công
|
1,39
|
công
|
268.855
|
260.625
|
254.224
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
III
|
công
|
1,52
|
công
|
294.000
|
285.000
|
278.000
|
|
|
Nhân công bậc 4,0/7
|
III
|
công
|
1,65
|
công
|
319.145
|
309.375
|
301.776
|
|
|
Nhân công bậc 4,5/7
|
III
|
công
|
1,795
|
công
|
347.191
|
336.563
|
328.296
|
|
|
Nhân công bậc 5,0/7
|
III
|
công
|
1,94
|
công
|
375.237
|
363.750
|
354.816
|
|
|
Nhân công bậc 5,5/7
|
III
|
công
|
2,12
|
công
|
410.053
|
397.500
|
387.737
|
|
|
Nhân công bậc 6,0/7
|
III
|
công
|
2,3
|
công
|
444.868
|
431.250
|
420.658
|
|
|
Nhân công bậc 6,5/7
|
III
|
công
|
2,505
|
công
|
484.520
|
469.688
|
458.151
|
|
|
Nhân công bậc 7,0/7
|
III
|
công
|
2,71
|
công
|
524.171
|
508.125
|
495.645
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 1,0/7
|
IV
|
công
|
1
|
công
|
193.421
|
188.816
|
183.553
|
|
|
Nhân công bậc 1,5/7
|
IV
|
công
|
1,09
|
công
|
210.829
|
205.809
|
200.072
|
|
|
Nhân công bậc 2,0/7
|
IV
|
công
|
1,18
|
công
|
228.237
|
222.803
|
216.592
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
|
Nhân công bậc 2,5/7
|
IV
|
công
|
1,285
|
công
|
248.546
|
242.628
|
235.865
|
|
|
Nhân công bậc 3,0/7
|
IV
|
công
|
1,39
|
công
|
268.855
|
262.454
|
255.138
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
IV
|
công
|
1,52
|
công
|
294.000
|
287.000
|
279.000
|
|
|
Nhân công bậc 4,0/7
|
IV
|
công
|
1,65
|
công
|
319.145
|
311.546
|
302.862
|
|
|
Nhân công bậc 4,5/7
|
IV
|
công
|
1,795
|
công
|
347.191
|
338.924
|
329.477
|
|
|
Nhân công bậc 5,0/7
|
IV
|
công
|
1,94
|
công
|
375.237
|
366.303
|
356.092
|
|
|
Nhân công bậc 5,5/7
|
IV
|
công
|
2,12
|
công
|
410.053
|
400.289
|
389.132
|
|
|
Nhân công bậc 6,0/7
|
IV
|
công
|
2,3
|
công
|
444.868
|
434.276
|
422.171
|
|
|
Nhân công bậc 6,5/7
|
IV
|
công
|
2,505
|
công
|
484.520
|
472.984
|
459.799
|
|
|
Nhân công bậc 7,0/7
|
IV
|
công
|
2,71
|
công
|
524.171
|
511.691
|
497.428
|
|
4.2
|
Nhóm lái xe các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe bậc 1,0/4
|
IV
|
công
|
1
|
công
|
249.153
|
243.220
|
236.441
|
|
|
Lái xe bậc 2,0/4
|
IV
|
công
|
1,18
|
công
|
294.000
|
287.000
|
279.000
|
|
|
Lái xe bậc 3,0/4
|
IV
|
công
|
1,4
|
công
|
348.814
|
340.508
|
331.017
|
|
|
Lái xe bậc 4,0/4
|
IV
|
công
|
1,65
|
công
|
411.102
|
401.314
|
390.127
|
|
5
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thuyền trưởng
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng 1,0/2
|
|
công
|
1
|
|
374.634
|
360.976
|
351.220
|
|
|
Thuyền trưởng 1,5/2
|
|
công
|
1,025
|
|
384.000
|
370.000
|
360.000
|
|
|
Thuyền trưởng 2,0/2
|
|
công
|
1,05
|
|
393.366
|
379.024
|
368.780
|
|
5.2
|
Thuyền phó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền phó 1,0/2
|
|
công
|
1
|
|
374.634
|
360.976
|
351.220
|
|
|
Thuyền phó 1,5/2
|
|
công
|
1,025
|
|
384.000
|
370.000
|
360.000
|
|
|
Thuyền phó 2,0/2
|
|
công
|
1,05
|
|
393.366
|
379.024
|
368.780
|
|
5.3
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ thủ, thợ máy 1,0/4
|
|
công
|
1
|
|
339.823
|
318.584
|
309.735
|
|
|
Thuỷ thủ, thợ máy 2,0/4
|
|
công
|
1,13
|
|
384.000
|
360.000
|
350.000
|
|
|
Thuỷ thủ, thợ máy 3,0/4
|
|
công
|
1,3
|
|
441.770
|
414.159
|
402.655
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
|
Thuỷ thủ, thợ máy 4,0/4
|
|
công
|
1,47
|
|
499.540
|
468.319
|
455.310
|
|
5.4
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ điều khiển 1,0/2
|
|
công
|
1
|
|
339.806
|
316.505
|
309.709
|
|
|
Thợ điều khiển 1,5/2
|
|
công
|
1,03
|
|
350.000
|
326.000
|
319.000
|
|
|
Thợ điều khiển 2,0/2
|
|
công
|
1,06
|
|
360.194
|
335.495
|
328.291
|
|
5.5
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn 1,0/4
|
|
công
|
1
|
|
518.182
|
509.091
|
486.364
|
|
|
Thợ lặn 2,0/4
|
|
công
|
1,1
|
|
570.000
|
560.000
|
535.000
|
|
|
Thợ lặn 3,0/4
|
|
công
|
1,24
|
|
642.545
|
631.273
|
603.091
|
|
|
Thợ lặn 4,0/4
|
|
công
|
1,39
|
|
720.273
|
707.636
|
676.045
|
|
II
|
Nhóm nhân công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc 1,0/8
|
|
công
|
1
|
|
217.857
|
202.857
|
195.000
|
|
|
Kỹ sư bậc 2,0/8
|
|
công
|
1,13
|
|
246.179
|
229.229
|
220.350
|
|
|
Kỹ sư bậc 3,0/8
|
|
công
|
1,26
|
|
274.500
|
255.600
|
245.700
|
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
|
công
|
1,4
|
|
305.000
|
284.000
|
273.000
|
|
|
Kỹ sư bậc 5,0/8
|
|
công
|
1,53
|
|
333.321
|
310.371
|
298.350
|
|
|
Kỹ sư bậc 6,0/8
|
|
công
|
1,66
|
|
361.643
|
336.743
|
323.700
|
|
|
Kỹ sư bậc 7,0/8
|
|
công
|
1,79
|
|
389.964
|
363.114
|
349.050
|
|
|
Kỹ sư bậc 8,0/8
|
|
công
|
1,93
|
|
420.464
|
391.514
|
376.350
|
|
2
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân 1,0/2
|
|
công
|
1
|
|
540.385
|
503.846
|
482.692
|
|
|
Nghệ nhân 1,5/2
|
|
công
|
1,04
|
|
562.000
|
524.000
|
502.000
|
|
|
Nghệ nhân 2,0/2
|
|
công
|
1,08
|
|
583.615
|
544.154
|
521.308
|
Ghi chú:
- Vùng II: gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
- Vùng III: gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
- Vùng IV: gồm các xã còn lại.
- Danh mục nhóm công nhân xây dựng được xác định theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Đơn giá nhân công trên là đơn giá nhân công trung bình trong khu vực, làm việc 26 ngày công/tháng; 1 ngày công là 8 giờ, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
Phòng XD&KTVBQPPL
|