image banner
Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số; quy trình xét duyệt tham gia thử nghiệm; quyền và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm
Lượt xem: 6

Ngày 31/12/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. Theo đó, Nghị định này quy định hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số; quy trình xét duyệt tham gia thử nghiệm; quyền và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm như sau:

 

1. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm

(1) Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

(2) Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).

(3) Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(4) Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.

(5) Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).

(6) Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).

2. Quy trình xét duyệt tham gia thử nghiệm

(1) Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

(4) Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).

(5) Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

(6) Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(7) Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đúng quy định trên, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

(1) Tuân thủ pháp luật dân sự, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật có liên quan, trừ các điều, khoản quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng đã được ghi trong Quyết định cấp phép thử nghiệm trong thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng được cấp phép.

 (2) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

 (3) Bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro khi có nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP; báo cáo, giải trình về các vấn đề phát sinh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

 (4) Phối hợp trong hoạt động kiểm soát, đánh giá; đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường trực tuyến trong hoạt động kiểm soát, đánh giá thử nghiệm; có trách nhiệm kết nối, cung cấp thông tin về hoạt động thử nghiệm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

 (5) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

 (6) Được đề nghị gia hạn thử nghiệm, điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm, đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn, được chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo các quy định tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

 (7) Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn triển khai trong quá trình thử nghiệm.

 (8) Được miễn, loại trừ trách nhiệm trong hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Phòng XD&KTVBQPPL
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1