Chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Để giảm bớt khó khăn cho các nhóm đối tượng như: người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc mồ côi cha hoặc mẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hóm đối tượng đang nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, …nhằm hỗ trợ, trợ giúp cho đối tượng để ổn định cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội, việc ban hành chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với nhóm đối tượng này là việc làm thiết thực. Do đó, tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND về việc quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh. Trong đó đã quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ khác cho các ngày Lễ , Tết, ngày ốm đau,….
Một là, Về đối tượng áp dụng
1. Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);
b) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật
c) Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.
3. Thành viên gia đình người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, gồm:
a) Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hằng tháng thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này;
b) Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng khác thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này hoặc không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác.
4. Đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Hai là, về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 600.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để tính mức trợ giúp xã hội hằng tháng cho đối tượng.
Các chính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hằng tháng nhưng thấp hơn mức chuẩn nghèo theo tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo quốc gia hiện hành thì được cấp bù để bằng mức chuẩn nghèo;
b) Trường hợp người cao tuổi không hưởng lương hưu, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác thì được hỗ trợ bằng mức chuẩn nghèo theo tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo quốc gia hiện hành;
c) Không được hưởng chính sách hỗ trợ kể từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết hoặc mất tích hoặc bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật hoặc không còn thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này.
4. Nâng mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội bằng 60 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
5. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ giúp theo quy định tại Nghị quyết này hoặc các văn bản khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Ba là, mức hỗ trợ khác
Hỗ trợ tiền ăn tăng thêm các ngày lễ, Tết, những ngày bị ốm phải điều trị tại cơ sở y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, gồm:
1. Ngày lễ, Tết Dương lịch (06 ngày): Tiền ăn tăng thêm bằng 3 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường.
2. Tết Nguyên đán (05 ngày): Tiền ăn tăng thêm bằng 4 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường.
3. Đối tượng bảo trợ xã hội bị ốm phải điều trị tại cơ sở y tế: Tiền ă tăng thêm bằng 2 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường.
Như vậy, việc ban hành chính sách hỗ trợ cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh sẽ góp phần giảm thiểu khoảng cách xã hội, giúp cho cuộc sống của những đối tượng này được đủ đầy, hạnh phúc hơn, đẩy mạnh hoạt động an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội./.