Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ngày 14/11/2025 Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua một số cơ chế, chính sách quan trọng liên quan trực tiếp đến đời sống dân sinh, doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là các quy định về một số loại phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trong đó quy định cụ thể như sau:
Quy định đối với phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
1. Quy định mức thu
- Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 2.500.000 (lần bình tuyển, công nhận (đồng)).
- Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 5.000.000 ((lần bình tuyển, công nhận (đồng)).
- Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng.
2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân là chủ của cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Tổ chức thu phí: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên.
Ngoài ra, nghị quyết còn quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, trong đó:
1. Quy định mức thu
1.1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm: 300.000 (Đồng/01 đề án, báo cáo)
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước:
+ Từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm: 800.000 (Đồng 01 đề án, báo cáo)
+ Từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.000.000 (Đồng/01 đề án, báo cáo)
+Từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 3.800.000 (Đồng/01 đề án, báo cáo)
- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
- Đối với đề án khai thác, sử dụng nước, mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m³/ngày đêm: 500.000 (Đồng 01 đề án)
- Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m³ đến dưới 0,5 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.400.000 (Đồng 01 đề án)
- Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m³ đến dưới 1 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m³ đến dưới 20.000 m³/ngày đêm: 3.300.000 (Đồng/01 đề án)
- Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m³ đến dưới 2 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m³ đến dưới 50.000 m³/ngày đêm: 6.300.000 (Đồng/01 đề án)
- Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: bằng 50% mức thu thẩm định đề án, báo cáo lần đầu.
- Trường hợp thẩm định cấp lại: bằng 30% mức thu thẩm định đề án, báo cáo lần đầu.
1.2. Phí thẩm định báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
- Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu
- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm: 300.000 (Đồng/01 báo cáo)
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng:
+ Từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm: 1.100.000 (Đồng/01 báo cáo)
+ Từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.500.000 (Đồng/01 báo cáo)
+ Từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 4.500.000 (Đồng/01 báo cáo)
- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
1.3. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
- Trường hợp thẩm định lần đầu: 1.100.000 (Đồng hồ sơ)
- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Như vậy, việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh sẽ góp phần tăng nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả việc thu phí, tránh thất thu và công bằng trong hoạt động thu phí, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, đồng thời việc miễn thu một số loại phí đã phần nào hỗ trợ nông dân nghèo, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống người dân tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp tại địa phương./.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, vừa qua Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qau các quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, cụ thể:
Quy định về phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
1. Quy định mức thu: 0 đồng.
2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Tổ chức thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh
1. Quy định mức thu
- Tham quan hồ Ba Bể: 60.000 (đơn vị tính: đồng/người/lần)
- Tham quan động Thẳm Phầy: 150.000 (đơn vị tính: đồng/người/lần)
- Tham quan động Hua Mạ: 40.000 (đơn vị tính: đồng/người/lần)
- Tham quan động Nàng Tiên: 10.000 (đơn vị tính: đồng/người/lần)
2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đến tham quan danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể, động Thẳm Phầy, động Hua Mạ và động Nàng Tiên, tỉnh Thái Nguyên.
Ngoài ra, nhằm thúc đẩy công bằng xã hội và bảo vệ quyền và lợi của các nhóm yếu thế, đảm bảo mọi người đều có cơ hội tiếp cận và tham gia các hoạt động văn hóa, du lịch, đặc biệt giúp người khuyết tật có cơ hội tham gia các hoạt động xã hội, làm giảm khoảng cách giữa những người có hoàn cảnh không may với mọi người bình thường trong xã hội, do đó, tỉnh Thái Nguyên đã quy định về các trường hợp được miễn phí vé tham quan danh lam thắng cảnh như sau:
3. Trường hợp miễn phí: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng; trẻ em dưới 16 tuổi; hộ nghèo; người có công với cách mạng; người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu phí: Đơn vị được giao quản lý, khai thác danh lam thắng cảnh.
Bên cạnh đó, nhằm thúc đẩy văn hóa đọc và giáo dục, giúp mọi người có thể tiếp cận thông tin và tài liệu một cách dễ dàng, không bị giới hạn bởi chi phí, thúc đẩy văn hóa đọc, khuyến khích mọi người đọc sách, nghiên cứu và học tập, tỉnh Thái Nguyên cũng đã có quy định về việc Không thu đối với các loại phí sau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sau trên địa bàn
1. Phí thư viện.
2. Phí tham quan di tích lịch sử.
Đồng thời, việc quy định không thu phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh cũng góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị của di tích lịch sử, tạo cơ hội cho mọi người được tiếp cận và tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của đất nước. Tăng cường nhận thức cho các thế hệ về sau nhận thấy được giá trị của các di tích lịch sử, từ đó, bảo tồn và phát huy giá trị của di tích, thúc đẩy hoạt động du lịch, góp phần tăng cường phát triển kinh tế địa phương. Không chỉ vậy, việc không thu phí tham quan di tích lịch sử cũng là một cách để tôn vinh lịch sử và văn hóa của đất nước, giúp mọi người có cơ hội tìm hiểu về lịch sử và tự hào về những chiến công của cha ông ta, tạo cơ hội khám phá học hỏi về văn hóa, lịch sử thông qua hoạt động học tập, trải nghiệm các không gian văn hóa; ngoài ra, việc không thu phí có thể hỗ trợ phát triển cộng đồng địa phương, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện cuộc sống của người dân địa phương.
Như vậy, việc quy định không thu phí thư viện và phí tham quan di tích lịch sử là một chính sách quan trọng giúp thúc đẩy văn hóa đọc, giáo dục, giúp bảo tồn và phát huy giá trị của lịch sử, thúc đẩy giáo dục lịch sử, tăng cường nhận thức về giá trị di tích và phát triển cộng đồng, kinh tế - xã hội./.